Bài Hát tôi thích !

Nói chuyện nhé!

Tin nhắn offline

MÁY TÍNH

Hổ trợ trực tuyến

  • (ngô phi công)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh sách thư viện

    like

    nnn

    Chào mừng quý vị đến với website của Mr Ngô Phi Công.Mọi chức năng của website chỉ hiện thị đầy đủ khi quí vị đăng nhập thành công -Liên hệ:tel:05103882871-01699188380-01215590498. mail:cong_ngophicong@yahoo.com.vn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các dạng bài tập Vật lý 12 ôn thi đại học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Phi Công (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:14' 23-12-2010
    Dung lượng: 782.5 KB
    Số lượt tải: 432
    Số lượt thích: 0 người

    CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 12

    Chuyên đề 1: Hạt nhân nguyên tử
    Dạng 1: Tính năng lượng phản ứng A + B  C + D
    * W = ( m0 – m)c2 * W = -  * W = 
    Dạng 2: Độ phóng xạ
    * H = (Bq) *  =  (Bq) * H = 
    * Thời gian tính bằng giây * Đơn vị : 1 Ci = 3,7.Bq
    Dạng 3: Định luật phóng xạ
    * Độ phóng xạ(số nguyên tử, khối lượng) giảm n lần  
    * Độ phóng xạ(số nguyên tử, khối lượng) giảm (mất đi) n%   %
    * Tính tuổi : H =  , với  bằng độ phóng xạ của thực vật sống tương tự, cùng khối lượng.
    * Số nguyên tử (khối lượng) đã phân rã : , có thể dựa vào phương trình phản ứng để xác định số hạt nhân đã phân rã bằng số hạt nhân tạo thành.
    * Vận dụng định luật phóng xạ cho nhiều giai đoạn:



     
     - e-} 




    Dạng 4 : Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn động lượng
    * Động lượng : 
    * Năng lượng toàn phần : W =  * Liên hệ :  * Kết hợp dùng giản đồ vector
    Dạng 5 : Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng
    * ( là năng lượng toả ra khi kết hợp các nucleon thành hạt nhân, cũng là năng lượng để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẻ)
    * ( hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững)
    Chuyên đề 2 : Hiện tượng quang điện
    Dạng 1: Vận dụng phương trình Eistein để tính các đại lượng liên quan
    * hf =  * Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện : 
    * Nếu có hợp kim gồm nhiều kim loại , thì giới hạn quang điện của hợp kim là giá trị quang điện lớn nhất của các kim loại tạo nên hợp kim
    * Dạng 2 : Tính hiệu điện thế hãm và điện thế cực đại trên vật dẫn kim loại cô lập về điện
    e ---  --- Nếu có 2 bức xạ cùng gây ra hiện tượng quang điện thì điện thế cực đại của vật dẫn cô lập về điện là do bức xạ có bước sóng nhỏ gây ra.
    Dạng 3: Hiệu suất lượng tử(là tỉ số giữa các electron thoát ra khỏi Katod và số photon chiếu lên nó)
    * H =  , P là công suất nguồn bức xạ , I cường độ dòng quang điện bảo hoà
    Dạng 4 : Chuyển động electron trong điện trường đều và từ trường đều
    * Trong điện trường đều : gia tốc của electron 
    * Trong từ trường đều : lực Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm, gia tốc hướng tâm a = , bán kính quỹ đạo R =  , trong đó v là vận tốc của electron quang điện , .
    * Đường đi dài nhất của electron quang điện trong điện trường : 0 - = -eEd
    Chuyên đề 3 : Giao thoa ánh sáng
    Dạng 1 : Vị trí vân giao thoa
    * Vân sáng bậc k : x = ki = k * Vị trí vân tối thứ (k+1) : x = (k +
    * Xác định loại vân tại M có toạ độ : xét tỉ số  nếu bằng k thì tại đó vân sáng
     nếu bằng (k,5) thì tại đó là vân tối.
    Dạng 2 : Tìm số vân quan sát được trên màn
    * Xác định bề rộng giao thoa trường L trên màn ( đối xứng qua vân trung tâm)
    *   số vân sáng là 2n+1 , số vân tối là : 2n nếu p < 0,5 , là 2(n+1) nếu p
    Dạng 3 : Giao thoa với nhiều bức xạ đơn sắc hay ánh sáng trắng
    * Vị trí các vân sáng của các bức xạ đơn sắc trùng nhau:
    +  + Điều kiện của  + Với L là bề rộng trường giao thoa
    * Các bức xạ của ánh sáng cho vân sáng tại M :
    +    (k là số nguyên)
    * Các bức xạ của ánh sáng cho vân tối tại M :
    +    (k là số nguyên)
    Dạng 4 : Sự dịch của hệ vân giao thoa
    * Do sự xê dịch của nguồn sáng S : Vân trung tâm dịch ngược chiều 1 đoạn OO’ = , d khoảng cách từ S đến khe
    * Do bản mặt song song đặt trước 1 trong 2 khe : hệ dịch về phía bản mỏng 1 đoạn OO’ = , e bề dày của bản
    Dạng 5 :
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML